NGÀNH CNTT TUYỂN SINH NHIỀU CHỈ TIÊU NGÀNH CNTT, CNTT VIỆT NHẬT VÀ KHOA HỌC DỮ LIỆU

Góc học tập

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRÊN NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ GIS

on .

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRÊN NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ GIS

TRẦN LÊ DUY ANH - CH2002026

Ngày nay với sự phát triển không ngừng của công nghệ, trong đó các ứng dụng của công nghệ GIS đóng vai trò rất quan trọng và xuất hiện trong rất nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực du lịch, mang đến nhiều tiện ích cho người dùng. Cùng với ngành du lịch Thành phố Cần Thơ nói chung và cả nước nói riêng vẫn chưa hồi phục hoàn toàn sau đại dịch Covid-19. Với ý tưởng giúp du khách khi đến với Thành phố Cần Thơ có trải nghiệm tốt hơn khi nắm bắt được các thông tin liên quan đến du lịch trên địa bàn Thành phố Cần Thơ cũng như dễ dàng tìm đường đi đến các địa điểm du lịch, khách sạn qua đó góp phần phát triển hơn du lịch ở điạ phương.

Trong bối cảnh hiện nay Google map API đã không còn miễn phí với người dùng, gây khó khăn cho việc phát triển và triển khai các hệ thống GIS. Do đó việc ứng dụng các nền tảng mã nguồn mở để xây dựng và triển khai các hệ thống GIS hiện nay đang là xu hướng chung.

Hệ thống sẽ giúp cải thiện việc số hóa và quản lý thông tin du lịch tại thành phố Cần Thơ. Đồng thời hệ thống cũng cung cấp các tính năng hỗ trợ khách du lịch như: gợi ý địa điểm du lịch và nơi lưu trú theo khoảng cách hoặc theo các bộ lọc được hỗ trợ sẵn, chỉ đường đến các địa điểm cần đến. Góp phần nâng cao sự trải nghiệm cho khách du lịch khi đến với Thành phố Cần Thơ với việc có đầy đủ các thông tin về các địa điểm du lịch, khách sạn hay nhà hàng cũng như dễ dàng tìm kiếm đường đi đến các địa điểm.

Một trong các đặc trưng của GIS so với một hệ thống thông tin thuần túy là yếu tố không gian được xuất hiện trong mô hình dữ liệu. Yếu tố không gian khi hiển thị lại sử dụng kỹ thuật đồ họa. Khi hiển thị một đối tượng ở dạng đồ họa, tùy thuộc vào vị trí, khoảng cách, nhu cầu của con người mà một đối tượng lại được hiển thị ở mức chi tiết khác nhau.

Kết quả đạt được:

  • Hệ thống xây dựng hoàn thiện đã đóng góp về mặt thực tiễn với việc thu thập, kiểm tra tính chính xác và xây dựng tọa độ địa lý cho các điểm du lịch, ăn uống và nơi lưu trú tại Thành Phố Cần thơ và góp phần biểu diễn trực quan các địa điểm trên nền tảng GIS.
  • Hệ thống giúp cải thiện việc số hóa và quản lý thông tin du lịch tại thành phố Cần Thơ. Đồng thời cung cấp các tính năng hỗ trợ khách du lịch như: gợi ý địa điểm du lịch, ăn uống và khách sạn theo các bộ lọc được hỗ trợ sẵn, chỉ đường đến các địa điểm cần đến. Góp phần nâng cao sự trải nghiệm cho khách du lịch khi đến với thành phố Cần Thơ với việc có đầy đủ các thông tin về các địa điểm du lịch, ăn uống, khách sạn cũng như dễ dàng tìm kiếm đường đi đến các địa điểm.
  • Hệ thống giúp thống kê các ý kiến, bình luận của người dùng sau khi đến với các địa điểm, góp phần giúp các chủ doanh nghiệp tương tác cũng như cải thiện chất lượng dịch vụ của địa điểm mình.
  • Hệ thống giúp biểu diễn trực quan dữ liệu dưới dạng biểu đồ, giúp du khách cũng như chủ địa điểm du lịch, ăn uống, khách sạn nắm bắt thông tin thống kê thời điểm các lượt khách du lịch đến với thành phố cao hay thấp, khách du lịch trong nước và quốc tế thường đến vào thời gian nào trong năm. Đối với du khách sẽ lựa chọn cho mình thời gian thích hợp khi có nhu cầu du lịch đến với thành phố Cần Thơ. Đối với chủ địa điểm du lịch, ăn uống, khách sạn sẽ thuận tiện cho việc lập kế hoạch hoạt động của địa điểm mình, có thể cải thiện hoặc tăng cường dịch vụ, nhân viên tại các thời gian cao điểm du lịch trong năm.
  • Hệ thống thực tế có thể giúp khách du lịch khi đến với thành phố Cần Thơ có thể tra cứu được các thông tin của các địa điểm du lịch, ăn uống, khách sạn có uy tín ở Thành phố Cần Thơ, là các địa điểm đã được Sở văn hóa – thể thao và du lịch TPCT công nhận và thẩm định, các địa điểm ăn uống, quán ăn lớn, nổi bật được chủ doanh nghiệp liên hệ với Sở để quảng bá thương hiệu.
  • Hệ thống giúp gợi ý địa điểm du lịch, ăn uống, khách sạn dựa trên thuật toán luật kết hợp, trên cơ sở phân tích dữ liệu hệ thống lưu trữ từ các lịch trình du khách trước đã từng tạo, giúp gợi ý địa điểm tối ưu, phù hợp nhất khi du khách mới tạo lịch trình.

Trân trọng.

BÀI VIẾT SỐ 1 - GIỚI THIỆU NGÀNH - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - 2022-2023

on .

Họ và tên: Phan Hữu Phước Lộc

MSSV: 22520794

Lớp: CNTT2022.1

Đề bài: Ước mơ sau này của anh/chị và chọn ra 6 môn học quan trọng mà anh/chị cảm thấy quan trọng trong việc phục vụ ước mơ đó. Giải thích tại sao lại chọn các môn học này.

Bài làm

          Ước mơ của mỗi con người sẽ được chắp cánh theo nhiều cách khác nhau. Đối với tôi, ước mơ nó không còn là một vấn đề nữa mà nó là nguồn cội của sự tồn tại của chúng ta hiện tại. Tôi ước mơ mình trở thành một người ưu tú hơn từng ngày, tôi ước mơ bản thân sẽ có đủ điều kiện để chăm sóc cho những người tôi yêu thương. Tôi hiện thực hóa ước mơ ấy qua sự đam mê của tôi dành cho công nghệ, tôi yêu khoa học, tôi yêu những sự phát triển vượt bậc của công nghệ và tôi muốn dấn thân vào trải nghiệm cùng với nó, tôi muốn hòa vào nó để có thể cống hiến những điều tốt đẹp nhất cho công nghệ. Tôi đặt một niềm tin to lớn của mình vào UIT – ngôi trường Đại học mà tôi hiện đang là sinh viên, tôi tin rằng với sự nỗ lực của bản thân kết hợp với sự hỗ trợ nhiệt tình của đội ngũ giảng viên, tôi có thể trở thành người mà tôi thật sự mong muốn. Để có thể thực được điều ấy, tôi đã chọn ngành “Công nghệ thông tin” của trường - một trong những ngành top đầu với sự rộng rãi về mặt chuyên môn, tôi mong muốn sau khi ra trường, mình sẽ trở thành một web developer. Dưới đây là những môn học tôi nghĩ nó thật sự cần thiết cho tôi khi theo học tại UIT.

Phát hiện lỗ hổng trên ứng dụng web sử dụng kỹ thuật phân tích động và thuật giải di truyền

on .

Phát hiện lỗ hổng trên ứng dụng web sử dụng kỹ thuật phân tích động và thuật giải di truyền

Ngô Khánh Khoa - CH1802047

Các trang web hiện nay tồn tại rất nhiều đầu vào để tương tác với ứng dụng và vô vàn các logic xử lý ở mỗi đầu vào. Do đó, việc kiểm tra và xử lý toàn bộ đầu vào tốn nhiều thời gian và công sức. Thông thường, việc kiểm tra đầu vào này sẽ được kiểm tra bởi các kỹ sư an ninh mạng, đánh giá an toàn thông tin. Công việc của họ là truy cập tất cả đầu vào có thể, thử nghiệm nhằm tìm kiếm điểm yếu của ứng dụng, từ đó thông báo cho người quản trị web có thể khắc phục lỗ hổng trước khi nó bị khai thác bởi kẻ xấu. Tuy nhiên, cách làm này phụ thuộc vào chuyên gia đánh giá và tốn nhiều thời gian. Phương pháp tiết kiệm hơn là dùng các công cụ rà quét tự động. Nhiệm vụ của chúng là từ các đầu vào có thể có, truyền các mã khai thác vào và kiểm tra phản hồi ứng dụng. Nếu phát hiện lỗ hổng, công cụ sẽ ghi nhận kết và và gửi cho người dùng công cụ để phân tích và vá kịp thời lỗ hổng.

Tuy rằng công cụ kiểm thử tự động có thể chạy được với gần như toàn bộ các ứng dụng web và tương đối dễ sử dụng, nhưng nó cũng có một số hạn chế đáng kể. Phương pháp này có thể phải sử dụng nhiều tài nguyên và thời gian thực thi phụ thuộc vào số lượng đầu vào của ứng dụng, và không kiểm tra được toàn bộ các đầu vào có thể gây ra lỗi. Điều này có thể làm lãng phí tài nguyên và giảm hiệu suất kiểm thử tự động. 

Để cải thiện việc này, một giải pháp có thể là sử dụng phương pháp thuật giải di truyền. Trong mô hình này, quá trình tiến hoá được thêm vào giữa giai đoạn chọn mã khai thác, giúp chọn lọc những mã khai thác phù hợp với đầu vào đang kiểm tra. Bằng cách kết hợp các mã khai thác tiềm năng với một đầu vào cụ thể với các mã khai thác khác có thể tạo ra điểm đột biến tại đầu vào đó, đi sâu vào các nhánh mã nguồn ứng dụng và truy cập đến các vị trí có thể tạo ra lỗi trên ứng dụng. Việc này giúp tăng cường hiệu quả của phương pháp kiểm thử tự động và giảm thiểu lãng phí tài nguyên.

Luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu trên các ứng dụng web chạy ngôn ngữ PHP, và một trong những lỗ hổng bảo mật tiềm tàng của nó là lỗ hổng thực thi mã từ xa (RCE). Phương pháp kiểm thử tự động fuzzing sẽ được triển khai để tìm kiếm lổ hổng bảo mật trong ứng dụng web. Nhằm tăng cường chất lượng của quá trình fuzzing, thuật giải di truyền sẽ được thêm vào để xử lý mã khai thác phải thực hiện. Kết quả của nghiên cứu là mong muốn tìm cách giảm thiểu số lượng đầu vào cần xử lý trong quá trình fuzzing, đồng thời tăng khả năng tìm kiểm lỗ hổng bảo mật trên ứng dụng web.

Cụ thể hơn, công việc thực hiện sẽ là kết hợp thuật giải di truyền và công cụ webfuzz để cải thiện quá trình fuzzing. Các quá trình chọn lọc, tiến hoá của thuật giải sẽ được sử dụng để tạo ra các mã khai thác phù hợp với đầu vào đang kiểm tra, từ đó tạo ra các đột biến tại đầu vào đó. Việc sử dụng công cụ webfuzz sẽ giúp đưa ra các đầu vào ngẫu nhiên và đa dạng hơn, tăng khả năng tìm ra các lỗ hổng trong ứng dụng web.

Kết quả nghiên cứu giúp tăng cường khả năng phát hiện lỗ hổng của phương pháp phân tích động, đồng thời tăng cường hiệu suất và giảm thiểu thời gian và tài nguyên tiêu hao trong suốt quá trình thực thi mô hình.

Kết quả đạt được:

  • Thực hiện nghiên cứu và áp dụng phương pháp phân tích động sử dụng thuật giải di truyền trong việc đánh giá ứng dụng web mã nguồn mở và đạt được kết quả tăng độ bao phủ mã khi thực hiện fuzzing và tìm kiếm được các lỗ hổng RCE có tồn tại trong ứng dụng.
  • Trong quá trình tích luỹ, thu thập mã khai thác, luận văn đã tổng hợp được tập dữ liệu mã khai thác lỗi RCE. Tập dữ liệu này được sử dụng trong quá trình fuzzing của mô hình, đồng thời khi sử dụng trên các công cụ khác cũng đạt được kết quả tốt.
  • Kết quả đánh giá cũng được so sánh với công cụ fuzzing hộp đen wfuzz và ffuf và cho ra kết quả tích cực về hướng phát triển của fuzzing kết hợp thuật giải di truyền.

Trân trọng.

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh của sinh viên Trường Đại học Công nghệ Thông tin

on .

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh của sinh viên Trường Đại học Công nghệ Thông tin

Nguyễn Thị Hoài - CH1802042

Theo thống kê, tỷ lệ sinh viên theo học chương trình đào tạo của Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và tốt nghiệp đúng hạn là chưa cao (khoảng 30-40%). Một trong nhiều nguyên nhân là do thiếu chứng chỉ tiếng Anh, ảnh hưởng trực tiếp đến việc xét tốt nghiệp của sinh viên [1,2]. Trong đề tài này, tác giả tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ và tỷ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh của sinh viên, và đề xuất một số giải pháp nhằm động viên và khuyến khích sinh viên nộp chứng chỉ tiếng Anh đúng hạn.

Thông thường, tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: bao gồm bản thân sinh viên (tuổi, giới tính, nơi học phổ thông, trình độ tiếng Anh đầu vào, kết quả học tập tiếng Anh tại trường đại học...), các quy định của Trường (như quy định về đăng ký các khóa tiếng Anh tự chọn hay bắt buộc, quy định về các văn bằng tiếng Anh thay thế...). Tất cả các nghiên cứu hiện tại đều không tiến hành phân tích sâu tầm ảnh hưởng của yếu tố kể trên cho tiến độ và tỷ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh.

Xuất phát từ những hạn chế nêu trên và yêu cầu thực tiễn, nghiên cứu này đặt ra 2 mục tiêu chính: (A) Phân tích ảnh hưởng của biến độc lập lên 2 biến phụ thuộc: (1) tiến độ nộp chứng chỉ tiếng Anh và (2) tỷ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh, và (B) Đánh giá hiệu quả các nhóm môn tiếng Anh sinh viên đăng ký theo học đến tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh.

Kết quả đạt được:

  • Phân tích được ảnh hưởng các yếu tố chủ quan từ bản thân sinh viên như: trình độ tiếng Anh đầu vào, hệ đào tạo, khoa, giới tính, kết quả học tập, điểm rèn luyện. Từ đó, rút ra được các kết quả về sự ảnh hưởng của các yếu tố trên đối với tiến độ và tỉ lệ nộp chứng chỉ tiếng Anh.
  • Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố khách quan từ các chính sách về đào tạo tiếng Anh của Trường như chính sách tiếng Anh quá trình, miễn giảm tiếng Anh quá trình, và chuẩn đầu ra tiếng Anh. Từ đó có thể thấy được tác động tích cực của việc thực hiện trong vai trò thúc đẩy việc học tập tiếng Anh.

Trân trọng.